Đơn phương ly hôn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

HỎI: Thưa luật sư! Tôi là giáo viên, chồng tôi là công nhân cầu đường đi làm xa suốt. Chúng tôi có 2 con gái sinh năm 2011, 2013. Chúng tôi kết hôn từ năm 2009 đến nay nảy sinh mâu thuẫn. Bây giờ tôi muốn ly hôn. Tôi HKTT tại Bình Dương, chồng tôi HKTT lại Hà Tây. Hiện tôi sinh sống và giảng dạy tại Bình Dương, chồng tôi đi làm xa suốt không ở ổn định nơi nào. Nếu tôi đơn phương ly hôn tôi có được quyền nuôi 2 con hay không. Nếu nộp đơn tôi sẽ nộp ở đâu vì hiện giờ chồng tôi cất hết giấy chứng nhận kết hôn cũng như k cho tôi biết bất cứ thông tin nào của anh ấy. Xin luật sư tư vấn dùm tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

-------------

TRẢ LỜI:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Đà Giang, đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của 1 bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên và những thông tin mà bạn đã cung cấp, để đơn phương ly hôn thì khi nộp đơn bạn cần chứng minh việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để tòa án có thể thụ lý giải quyết đơn ly hôn.

Thứ nhất, về nơi giải quyết

Tại khoản a,b Điều 39  Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy,theo quy định trên thì bạn cần nộp đơn ly hôn ở Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn.Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

Thứ hai, về quyền trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
 
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
 
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy cho đến thời điểm này cả 2 bé đều đã trên 36 tháng tuổi.

Khi xem xét ai sẽ là người có quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau với mục đích tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của đứa trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ dựa trên 3 yêu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.

+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai (chỉ áp dụng với con từ đủ 7 tuổi trở lên).

Nếu bạn thực sự yêu thương con mình và có đủ khả năng chứng minh trước tòa rằng mình có thể đem lại cho con mình cuộc sống tốt đẹp hơn thì việc bạn giành được quyền nuôi con là hoàn toàn có thể.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi, bạn có thể tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để được giải đáp: Công ty Luật Đà Giang - 028 6264 2494




14 trường hợp được luật sư bảo vệ miễn phí trong mọi hoàn cảnh

14 trường hợp được luật sư bảo vệ miễn phí trong mọi hoàn cảnh

Từ 1/1/2018, trẻ em, nghi can dưới 18 tuổi, người nghèo, nạn nhân bị bạo lực gia đình... sẽ được hỗ trợ pháp lý miễn phí. » Chi tiết





Những quyền riêng tư nào của trẻ em được pháp luật bảo vệ?

Những quyền riêng tư nào của trẻ em được pháp luật bảo vệ?

Luật Trẻ em năm 2016 có hiệu lực từ ngày 1/6 quy định trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. » Chi tiết


Vắng mặt vợ hoặc chồng, tòa có xử cho ly hôn?

Vắng mặt vợ hoặc chồng, tòa có xử cho ly hôn?

Thuận tình ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên được thực hiện tại tòa án có thẩm quyền. » Chi tiết

Không đổi CMND qua thẻ căn cước có bị phạt?

Không đổi CMND qua thẻ căn cước có bị phạt?

Theo quy định của pháp luật, CMND được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân có hiệu lực (1-1-2016) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân. » Chi tiết





















  • Công Ty Luật Đà Giang:
  • 452 Đường Minh Phụng, Phường 9, Quận 11, Tp. HCM
  • Điện thoại : 0914 171 739
  • Email : luatdagiang@gmail.com
  • Bản Đồ:
  • Copyright © Công Ty Luật Đà Giang - Designed by Viettech Corp ®