Quy định về ngày nghỉ phép năm

HỎI: Thưa luật sư, em làm cho một Công ty từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2017, đến cuối tháng 06/2017 em xin nghỉ việc. Công ty em có quy định, ngày phép năm được tính khi làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép,vậy cho em hỏi theo quy định của ngày nghỉ phép năm em có được nghỉ 12 ngày không hay chỉ được nghỉ 5 ngày tính từ tháng 01/2016 - 06/2017. Rất mong câu trả lời của luật sư!

TRẢ LỜI:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Đà Giang, đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật lao động năm 2012;

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động; 

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

2. Giải quyết nội dung:   

Căn cứ vào nội dung mà bạn cung cấp, Công ty Luật Đà Giang đưa ra một số quan điểm để giải quyết như sau:

Điều 111 Bộ luật lao động quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Thứ nhất, thời gian được xem là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm, căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP được hiểu như sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề. 

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động. 

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động. 

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng. 

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng. 

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. 

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc. 

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

 Thứ hai, thanh toán tiền lương đối với những ngày chưa nghỉ hằng năm:

  • Căn cứ vào Điều 114 Bộ luật lao động thì việc thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ như sau:

Điều 114 Bộ luật lao động quy định:

“1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

  •  Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm, căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương”.

  • Cơ sở tính tiền lương ngày chưa nghỉ hằng năm, căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc. 

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.”

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi, bạn có thể tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để được giải đáp: Công ty Luật Đà Giang - 028 6264 2494

Trân trọng!




14 trường hợp được luật sư bảo vệ miễn phí trong mọi hoàn cảnh

14 trường hợp được luật sư bảo vệ miễn phí trong mọi hoàn cảnh

Từ 1/1/2018, trẻ em, nghi can dưới 18 tuổi, người nghèo, nạn nhân bị bạo lực gia đình... sẽ được hỗ trợ pháp lý miễn phí. » Chi tiết





Những quyền riêng tư nào của trẻ em được pháp luật bảo vệ?

Những quyền riêng tư nào của trẻ em được pháp luật bảo vệ?

Luật Trẻ em năm 2016 có hiệu lực từ ngày 1/6 quy định trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. » Chi tiết


Vắng mặt vợ hoặc chồng, tòa có xử cho ly hôn?

Vắng mặt vợ hoặc chồng, tòa có xử cho ly hôn?

Thuận tình ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên được thực hiện tại tòa án có thẩm quyền. » Chi tiết

Không đổi CMND qua thẻ căn cước có bị phạt?

Không đổi CMND qua thẻ căn cước có bị phạt?

Theo quy định của pháp luật, CMND được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân có hiệu lực (1-1-2016) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân. » Chi tiết





















  • Công Ty Luật Đà Giang:
  • 452 Đường Minh Phụng, Phường 9, Quận 11, Tp. HCM
  • Điện thoại : 0914 171 739
  • Email : luatdagiang@gmail.com
  • Bản Đồ:
  • Copyright © Công Ty Luật Đà Giang - Designed by Viettech Corp ®